04 TCN 66-2004 - Gỗ Việt Nam - Tên Gọi Và Đặc Tính Cơ Bản

Discussion in 'Tiêu Chuẩn, Quy Chuẩn Việt Nam' started by nhandang123, Aug 28, 2015.

  1. nhandang123

    nhandang123 Moderator

    [​IMG]
    04 TCN 66-2004 - Gỗ Việt Nam - Tên Gọi Và Đặc Tính Cơ Bản
    Tiêu chuẩn này áp dụng cho một số loại gỗ rừng Việt Nam. Phương pháp xác định tên gỗ và số liệu:
    - Tên gỗ: Được tra cứu theo các tài liệu về phân loại thực vật, sử dụng gỗ và sách “Tên cây rừng Việt Nam” của Nhà xuất bản Nông nghiệp năm 2000.
    - Màu sắc gỗ: Quan sát và mô tả trên mặt xuyên tâm của gỗ mới, khô và khi gỗ mới được xẻ.
    - Hệ số co rút thể tích được xác định theo TCVN 361 – 70.
    - Khối lượng riêng được xác định theo TCVN 362 – 70 và quy đổi về độ ẩm 12%.
    - Giới hạn bền khi uốn tĩnh được tính bình quân của giới hạn bền khi uốn tĩnh theo hướng xuyên tâm và giới hạn bền khi uốn tĩnh theo hướng tiếp tuyến; hai giới hạn bền này được xác định theo TCVN 365 – 70 và quy đổi về độ ẩm 12%.
    - Giới hạn bền khi nén dọc thớ được xác định theo TCVN 363 – 70 và quy đổi về độ ẩm 12%.

    https://drive.google.com/drive/folders/1yLBzZ1rSQoNjmWeJTM6cEZ3WGQHg04L1
     

    Zalo/Viber: 0944625325 | buihuuhanh@gmail.com

Share This Page